VNIS Investment

Việt Nam

Đi không có nghĩa là cắt đứt

Gần như gia đình nào cũng hỏi cùng một câu ở buổi đầu: cầm hộ chiếu nước ngoài rồi thì quốc tịch Việt Nam còn không, nhà đất ở quê đứng tên ai, con cái thừa kế được gì. Trang này trả lời bằng điều luật, không bằng lời đồn.

Quốc tịch

Nhập quốc tịch nước ngoài có mất quốc tịch Việt Nam không

Không. Luật Quốc tịch liệt kê các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam, và việc nhập quốc tịch nước khác không nằm trong danh sách đó. Quý khách chỉ mất quốc tịch Việt Nam khi tự nộp đơn xin thôi và được chấp thuận.

Căn cứ pháp lý
Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12, sửa đổi bởi Luật 56/2014/QH13 và Luật 79/2025/QH15 (Quốc hội thông qua 24/6/2025, hiệu lực 01/7/2025). Bản hợp nhất 53/VBHN-VPQH ngày 24/7/2025. Hướng dẫn thi hành: Nghị định 191/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, thay Nghị định 16/2020/NĐ-CP.

Nguyên tắc một quốc tịch có bị sửa không
Không. Điều 4 giữ nguyên chữNhà nước công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này quy định khác. Luật 79/2025 không đụng tới điều này.
Các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam
Điều 26 liệt kê năm nhóm, không nhóm nào là nhập tịch nước ngoàiĐược thôi quốc tịch; bị tước quốc tịch; bị hủy bỏ quyết định cho nhập hoặc cho trở lại quốc tịch; theo khoản 2 Điều 18 và Điều 35; theo điều ước quốc tế.
Cách duy nhất mất quốc tịch theo ý mình
Tự làm đơn xin thôi quốc tịch Việt NamĐiều 27. Hồ sơ đi qua Bộ Tư pháp và do Chủ tịch nước quyết định. Không ai bị tự động thôi quốc tịch.
Luật 79/2025 mở rộng điều gì
Người xin nhập hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam có thể xin giữ quốc tịch nước ngoàiĐiều 19 khoản 6 và Điều 23 khoản 5. Phải đủ điều kiện luật định và phải được Chủ tịch nước cho phép cho từng hồ sơ.
Khi ở trong nước
Cơ quan nhà nước chỉ làm việc với quý khách theo quốc tịch Việt NamĐiều 5 khoản 4, bổ sung năm 2025. Hộ chiếu nước ngoài không giúp gì trong quan hệ với cơ quan Việt Nam, trừ khi có điều ước quốc tế quy định khác.
Người giữ chức vụ nhà nước
Phải chỉ có một quốc tịch Việt Nam và phải thường trú trong nướcĐiều 5 khoản 5 và khoản 6. Áp dụng cho người trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội, cơ yếu, lực lượng vũ trang, và cả công chức, viên chức.
Khiếu nại quyết định về quốc tịch
Không khiếu nại và không khởi kiện đượcĐiều 5 khoản 8, bổ sung năm 2025. Đây là lý do phải làm hồ sơ đúng ngay từ đầu.

Điều khách hay hiểu ngược

  • Không có nghĩa vụ báo với cơ quan Việt Nam khi quý khách nhập quốc tịch nước khác. Luật không đặt ra thủ tục nào cho việc này.
  • Giữ được quốc tịch Việt Nam không có nghĩa Việt Nam thừa nhận quý khách có hai quốc tịch. Ở trong nước, chỉ quốc tịch Việt Nam được tính.
  • Nếu nước nhận quốc tịch buộc từ bỏ quốc tịch cũ, ràng buộc đó đến từ luật nước đó, không phải từ luật Việt Nam. Phải xem hai phía cùng lúc.

Quốc tịch

Xin trở lại quốc tịch Việt Nam

Dành cho người đã thôi quốc tịch Việt Nam trước đây, nay muốn có lại. Từ 01/7/2025, luật bỏ hẳn danh sách sáu lý do bắt buộc của Luật 2008: ai đã mất quốc tịch mà có đơn thì được xem xét.

Luật 2025 nới chỗ nào

Luật 2008 chỉ cho trở lại quốc tịch nếu thuộc một trong sáu lý do — xin hồi hương, có vợ chồng con cha mẹ là công dân Việt Nam, có công với đất nước, có lợi cho Nhà nước, đang làm ăn đầu tư tại Việt Nam, hoặc đã thôi quốc tịch để nhập tịch nước ngoài nhưng không được. Luật 79/2025 bỏ toàn bộ danh sách đó. Nay chỉ cần đã mất quốc tịch Việt Nam theo Điều 26 và có đơn là hồ sơ được đưa ra xem xét. Xem xét không có nghĩa là được chấp thuận: quyết định vẫn thuộc về Chủ tịch nước.

Ai được xem xét
Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo Điều 26 và có đơn xin trở lạiĐiều 23 khoản 1, sửa năm 2025.
Trường hợp bị từ chối
Nếu việc cho trở lại làm phương hại lợi ích quốc giaĐiều 23 khoản 2.
Người từng bị tước quốc tịch
Phải chờ ít nhất 5 năm kể từ ngày bị tướcĐiều 23 khoản 3.
Tên gọi
Phải lấy lại tên Việt Nam trước đâyĐiều 23 khoản 4. Nếu đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì được chọn tên ghép giữa tên Việt và tên nước ngoài, và tên đó ghi thẳng vào quyết định.
Có buộc thôi quốc tịch nước ngoài không
Không, nếu quý khách xin giữ và được Chủ tịch nước cho phépĐiều 23 khoản 5. Hai điều kiện: việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật nước đó, và không dùng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại tới an ninh, lợi ích quốc gia hay quyền lợi hợp pháp của người khác.
Nếu không xin giữ
Bộ Tư pháp gửi thông báo để quý khách làm thủ tục thôi quốc tịch nước ngoàiĐiều 25 khoản 4. Đây là đường mặc định, nên nếu muốn giữ hộ chiếu nước ngoài thì phải nêu rõ ngay trong đơn.
Nộp hồ sơ ở đâu
Sở Tư pháp nơi cư trú nếu ở trong nước; cơ quan đại diện Việt Nam nếu ở nước ngoàiĐiều 25 khoản 1.

Hồ sơ gồm những gì

  • Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam
  • Bản sao giấy khai sinh, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác thay thế được
  • Bản khai lý lịch
  • Lý lịch tư pháp do nước ngoài cấp cho quãng thời gian cư trú ở nước ngoài, cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp
  • Giấy tờ chứng minh quý khách đã từng có quốc tịch Việt Nam

Luật 79/2025 sửa lại yêu cầu về lý lịch tư pháp và bỏ hẳn điểm e cũ — giấy tờ chứng minh thuộc một trong sáu lý do — vì danh sách đó không còn. Nghị định 191/2025 cho phép bỏ qua những giấy tờ mà cơ sở dữ liệu điện tử về hộ tịch đã có.

Hồ sơ chạy qua đâu

  1. 01

    Nộp và xác minh nhân thân

    Nộp ở Sở Tư pháp nơi cư trú, hoặc ở cơ quan đại diện Việt Nam nếu quý khách đang ở nước ngoài. Trong nước: Sở Tư pháp có 5 ngày làm việc để đề nghị Công an cấp tỉnh xác minh, Công an có 20 ngày trả kết quả. Ở nước ngoài: cơ quan đại diện có 20 ngày để thẩm tra và chuyển hồ sơ về Bộ Tư pháp, việc xác minh nhân thân do Bộ Công an làm.

  2. 02

    Qua tỉnh

    Sở Tư pháp có 5 ngày làm việc kể từ khi nhận kết quả xác minh để hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch tỉnh có tiếp 5 ngày làm việc để kết luận và gửi ý kiến ra Bộ Tư pháp.

  3. 03

    Bộ Tư pháp kiểm tra lại

    Nếu quý khách xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc đang không quốc tịch: 15 ngày, rồi báo cáo Thủ tướng để trình Chủ tịch nước. Nếu không xin giữ: 20 ngày, và Bộ Tư pháp gửi thông báo để quý khách làm thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài trước, sau đó có 10 ngày làm việc kể từ khi nhận giấy xác nhận đã thôi để trình tiếp.

  4. 04

    Chủ tịch nước quyết định

    20 ngày kể từ ngày nhận đề nghị của Thủ tướng. Quyết định cho trở lại quốc tịch chính là giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo Điều 11.

Cộng các mốc luật định lại thì phần việc của cơ quan nhà nước rơi vào khoảng ba đến bốn tháng. Thực tế thường dài hơn, vì thời gian lấy lý lịch tư pháp nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật nằm ngoài các mốc đó. Chúng tôi không dự đoán ngày có kết quả cho một hồ sơ cụ thể.

Căn cứ pháp lý
Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Luật Quốc tịch Việt Nam, theo bản sửa đổi của Luật 79/2025/QH15. Chi tiết ở Nghị định 191/2025/NĐ-CP.

Quốc tịch

Xác nhận có quốc tịch Việt Nam

Dành cho Việt kiều rời nước đã lâu, chưa từng xin thôi quốc tịch nhưng nay không còn giấy tờ nào chứng minh. Luật nói thẳng: chưa mất thì vẫn còn. Việc cần làm là chứng minh lại, không phải xin lại.

Căn cứ pháp lý
Điều 13 khoản 2 và khoản 3 Luật Quốc tịch Việt Nam, theo bản sửa đổi của Luật 79/2025/QH15. Danh mục giấy tờ chứng minh quốc tịch ở Điều 11. Trình tự do Chính phủ quy định tại Nghị định 191/2025/NĐ-CP.

Nguyên tắc
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch thì vẫn còn quốc tịch Việt NamĐiều 13 khoản 2. Không có chuyện quốc tịch tự hết hạn vì lâu năm không dùng.
Không còn giấy tờ thì làm gì
Đề nghị cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xác nhận có quốc tịch Việt NamĐiều 13 khoản 2. Nếu đang ở trong nước thì có thủ tục tương ứng nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú.
Còn hạn chót đăng ký không
Bản luật đang có hiệu lực không đặt ra hạn chót nàoLuật 2008 từng có thời hạn đăng ký giữ quốc tịch; quy định đó đã được thay bằng cơ chế xác nhận hiện nay. Vẫn nên đối chiếu với cơ quan đại diện trước khi trấn an khách.
Giấy tờ nào tự nó đã chứng minh quốc tịch
Có một trong số đó là đủ, không cần làm thủ tục xác nhậnĐiều 11: giấy khai sinh; chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử; hộ chiếu Việt Nam; quyết định cho nhập hoặc cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
Giấy khai sinh không ghi rõ quốc tịch
Phải kèm giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha hoặc mẹĐiều 11 khoản 1. Đây là chỗ hồ sơ Việt kiều hay vướng nhất.
Trường hợp không còn quốc tịch
Có thể xin Giấy xác nhận là người gốc Việt NamĐây là giấy khác hẳn. Nó không cho quyền công dân, nhưng mở một số quyền về nhà ở và đất ở, và là căn cứ cho nhiều thủ tục khác.

Giấy tờ cũ nào nên gom lại trước khi nộp

  • Giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu hoặc trích lục hộ tịch cũ
  • Hộ chiếu Việt Nam, chứng minh nhân dân, căn cước hay thẻ căn cước đã hết hạn
  • Giấy tờ do chính quyền trước năm 1975 cấp, nếu còn giữ
  • Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, nhất là khi giấy khai sinh không ghi rõ quốc tịch
  • Hồ sơ do nước sở tại cấp lúc mới đến, thường ghi rõ quốc tịch gốc

Giấy càng cũ càng có giá trị, kể cả khi đã nhòe hay rách. Nghị định 191/2025 cho phép bỏ qua những giấy tờ mà cơ sở dữ liệu điện tử về hộ tịch đã có, nên có trường hợp hồ sơ nhẹ hơn nhiều so với hình dung ban đầu.

Thường trú

Thẻ thường trú Việt Nam cho người nước ngoài

Cần cho người thân trong nhà đã mang quốc tịch khác — vợ, chồng, hoặc con đã thôi quốc tịch Việt Nam. Thẻ thường trú cho phép cư trú không thời hạn. Nó khác hẳn thẻ tạm trú, dù hai cái tên nghe gần giống nhau.

Thẻ tạm trú và thẻ thường trú khác nhau ở đâu

  • Thẻ tạm trú gắn với lý do nhập cảnh và mang đúng ký hiệu của thị thực. Thẻ thường trú không gắn với lý do nào, và không có ngày hết hạn theo nghĩa thông thường.
  • Thẻ tạm trú có thời hạn cố định: ĐT1 tối đa 10 năm; NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH tối đa 5 năm; NN1, NN2, ĐT3 và TT tối đa 3 năm; LĐ1, LĐ2 và PV1 tối đa 2 năm. Hết hạn thì được xét cấp thẻ mới, không đương nhiên gia hạn.
  • Thẻ tạm trú luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày, nên hộ chiếu sắp hết hạn sẽ kéo thẻ ngắn theo.
  • Thẻ thường trú do Công an cấp tỉnh cấp, và cứ 10 năm một lần người giữ thẻ phải đến làm thủ tục cấp đổi. Đây là thủ tục đổi thẻ, không phải xét lại từ đầu.
  • Vợ hoặc chồng nước ngoài của công dân Việt Nam thường bắt đầu bằng thẻ tạm trú ký hiệu TT, tối đa 3 năm. Đó cũng chính là quãng thời gian cần tích đủ trước khi xin thường trú.

Bốn diện được xét cho thường trú

  • Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, được Nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước
  • Nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam
  • Người được cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh
  • Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước

Với gia đình quý khách, diện thứ ba là diện thực tế. Người bảo lãnh phải là công dân Việt Nam và phải đang thường trú trong nước — chỉ còn quốc tịch thôi thì chưa đủ.

Điều kiện chung cho cả bốn diện
Có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định đủ sống tại Việt NamĐiều 40 khoản 1. Luật không nêu con số, nên mức nào là đủ do cơ quan xét duyệt nhìn nhận theo từng hồ sơ.
Riêng diện gia đình bảo lãnh
Đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ 3 năm trở lênĐiều 40 khoản 3. Chữ liên tục là chỗ dễ hỏng nhất — thẻ tạm trú đứt quãng thì đồng hồ tính lại.
Riêng diện nhà khoa học, chuyên gia
Phải có văn bản đề nghị của Bộ trưởng hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý lĩnh vực chuyên môn đóĐiều 40 khoản 2.
Nộp hồ sơ ở đâu
Cơ quan quản lý xuất nhập cảnhĐiều 41 khoản 1.
Ai quyết định
Bộ trưởng Bộ Công anĐiều 41 khoản 2.
Thời hạn xét
4 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơĐiều 41 khoản 2. Nếu cần thẩm tra bổ sung thì kéo dài thêm, nhưng không quá 2 tháng.
Nhận thẻ
Trong vòng 3 tháng kể từ khi có thông báoĐiều 41 khoản 5. Đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi xin thường trú để nhận.
Cấp đổi thẻ
Định kỳ 10 năm một lầnĐiều 43 khoản 1. Hồ sơ gồm tờ khai, thẻ thường trú cũ và bản sao hộ chiếu có chứng thực.

Hồ sơ xin thường trú

  • Đơn xin thường trú
  • Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp
  • Công hàm của cơ quan đại diện nước đó đề nghị Việt Nam giải quyết cho thường trú
  • Bản sao hộ chiếu có chứng thực
  • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo Điều 40
  • Giấy bảo lãnh, nếu đi theo diện gia đình bảo lãnh

Công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài là giấy tờ hay bị bỏ sót nhất, và cũng là giấy tờ mất nhiều thời gian nhất vì phụ thuộc vào sứ quán bên kia. Nên xin sớm.

Căn cứ pháp lý
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13, sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14 và Luật 23/2023/QH15. Bản hợp nhất 30/VBHN-VPQH, Công báo số 1257 + 1258 ngày 29/11/2023.

Hệ quả thực tế

Năm chuyện thay đổi khi trong nhà có người mang quốc tịch khác

Quốc tịch không chỉ là quyển hộ chiếu. Nó quyết định nhà ai đứng tên được, con thừa kế được gì, đi về bằng giấy tờ nào, và thuế tính ở đâu. Dưới đây là năm chỗ hay va nhất, mỗi chỗ kèm căn cứ.

01

Nhà ở và quyền sử dụng đất

Luật Đất đai 2024 xếp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà còn quốc tịch Việt Nam vào cùng một nhóm với người trong nước, gọi chung là cá nhân. Nghĩa là còn quốc tịch thì quyền về đất gần như không khác gì người đang sống ở Việt Nam. Người gốc Việt Nam đã mất quốc tịch là nhóm riêng, quyền hẹp hơn: được phép nhập cảnh thì được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở, mua nhà trong dự án phát triển nhà ở, nhận thừa kế đất ở có nhà ở, và nhận tặng cho nhà ở gắn liền đất ở từ người thuộc hàng thừa kế. Người nước ngoài hẹp hơn nữa: chỉ mua được căn hộ và nhà riêng lẻ trong dự án nhà ở thương mại ngoài khu vực cần bảo đảm quốc phòng an ninh, không quá 30% số căn hộ trong một tòa chung cư, không quá 250 căn nhà riêng lẻ trên khu vực dân số tương đương một phường, và sở hữu tối đa 50 năm rồi gia hạn một lần thêm không quá 50 năm.

Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 4 khoản 3 và khoản 6, Điều 28 khoản 1 điểm h, Điều 44 khoản 1 và khoản 2. Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Điều 8, Điều 17, Điều 19 và Điều 20.

02

Vợ hoặc chồng nước ngoài lại là ngoại lệ

Đây là điều ít người biết, và nó đổi hẳn cách xếp tài sản của một gia đình. Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì được sở hữu nhà và có quyền của chủ sở hữu như công dân Việt Nam — không còn mốc 50 năm, không còn hạn mức 30% hay 250 căn. Nếu kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh thì có quyền ngang với người đó. Nói cách khác, giữ được quốc tịch Việt Nam của một người trong nhà có thể mở quyền sở hữu cho cả người bạn đời mang quốc tịch khác.

Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Điều 20 khoản 2 điểm c.

03

Thừa kế đất đai khi con mang quốc tịch nước ngoài

Con còn quốc tịch Việt Nam thì thừa kế đất bình thường, đứng tên bình thường. Con đã thôi quốc tịch và không thuộc diện được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì không được cấp giấy chứng nhận, nhưng không mất phần: được chuyển nhượng hoặc tặng cho phần đất thừa kế, và chính người thừa kế đứng tên bên chuyển nhượng trong hợp đồng. Chưa bán hay tặng thì nộp hồ sơ nhận thừa kế tại tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính, và được ủy quyền cho người khác trông nom. Trường hợp trong số người thừa kế có cả người đủ điều kiện và người không, thì chia xong mới cấp giấy chứng nhận cho người đủ điều kiện. Với nhà ở, người nước ngoài được thừa kế ngoài diện được sở hữu, hoặc vượt hạn mức, hoặc nhà nằm trong khu vực cần bảo đảm quốc phòng an ninh, thì chỉ được hưởng giá trị của căn nhà.

Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 44 khoản 3, khoản 4 và khoản 5. Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Điều 20 khoản 2 điểm b.

04

Dùng hộ chiếu nào khi về nước

Trên lãnh thổ Việt Nam, trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, Nhà nước chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam của người có hai quốc tịch. Còn quốc tịch Việt Nam thì về nước bằng giấy tờ xuất nhập cảnh Việt Nam còn nguyên vẹn và còn hạn. Nếu hộ chiếu Việt Nam đã hết hạn, có hai hướng: xin cấp lại hộ chiếu Việt Nam, hoặc dùng hộ chiếu nước ngoài kèm thị thực hay diện miễn thị thực. Đừng trộn hai giấy tờ trong cùng một chuyến, vì nhập cảnh bằng giấy nào thì xuất cảnh bằng giấy đó. Cách xử lý cụ thể nên hỏi trước cơ quan đại diện Việt Nam ở nơi quý khách sống.

Luật Quốc tịch Việt Nam, Điều 5 khoản 4. Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14, Điều 34.

05

Nghĩa vụ quân sự với con trai còn quốc tịch Việt Nam

Nam công dân đủ 17 tuổi trở lên thuộc diện đăng ký nghĩa vụ quân sự. Độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 đến hết 25 tuổi, và đến hết 27 tuổi với người đã được tạm hoãn để học cao đẳng hoặc đại học. Việc đăng ký làm tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi cư trú. Điều đáng lưu ý: toàn bộ Luật Nghĩa vụ quân sự không có một dòng nào nói tới công dân định cư ở nước ngoài — không có diện miễn riêng, cũng không có quy định loại trừ. Trên thực tế việc gọi khám và gọi nhập ngũ gắn với nơi cư trú, nên vấn đề chỉ nổi lên khi con về nước và đăng ký cư trú trong độ tuổi. Trước khi con về ở dài ngày, nên hỏi thẳng Ban Chỉ huy quân sự nơi sẽ đăng ký cư trú.

Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13, Điều 12, Điều 15 và Điều 30. Bản hợp nhất 80/VBHN-VPQH sau khi Luật 98/2025/QH15 sửa 11 luật về quân sự, quốc phòng.

06

Ngưỡng cư trú thuế

Quốc tịch không quyết định việc quý khách có phải nộp thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hay không — số ngày và nơi ở mới quyết định. Là cá nhân cư trú nếu rơi vào một trong hai trường hợp: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuê theo hợp đồng có thời hạn. Cá nhân cư trú chịu thuế trên thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế trên thu nhập phát sinh trong nước. Vế thứ hai là chỗ dễ vấp: giữ một hợp đồng thuê nhà dài hạn hay giữ đăng ký thường trú ở Việt Nam có thể khiến quý khách vẫn là cá nhân cư trú dù ở dưới 183 ngày.

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 2 khoản 1 và khoản 2; Điều 29 về hiệu lực.

Nói thẳng

Bốn câu chúng tôi nghe nhiều nhất, và câu trả lời thật

Cầm hộ chiếu nước ngoài là mất quốc tịch Việt Nam

Không. Điều 26 liệt kê các trường hợp mất quốc tịch, và nhập tịch nước ngoài không có trong đó. Quý khách chỉ mất khi tự xin thôi và được chấp thuận.

Luật Quốc tịch Việt Nam, Điều 26 và Điều 27.

Việt Nam giờ đã cho hai quốc tịch rồi

Nói vậy là gọn quá. Nguyên tắc một quốc tịch ở Điều 4 vẫn nguyên. Luật 2025 chỉ mở thêm ngoại lệ, và người xin nhập hay xin trở lại quốc tịch mà muốn giữ quốc tịch nước ngoài đều phải được Chủ tịch nước cho phép cho từng hồ sơ. Ở trong nước, cơ quan nhà nước vẫn chỉ tính quốc tịch Việt Nam.

Luật Quốc tịch Việt Nam, Điều 4, Điều 5 khoản 4, Điều 19 khoản 6, Điều 23 khoản 5.

Đi lâu quá rồi, chắc hết quốc tịch

Quốc tịch không hết hạn. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch thì vẫn còn. Nếu không còn giấy tờ nào chứng minh, đề nghị cơ quan đại diện Việt Nam xác nhận.

Luật Quốc tịch Việt Nam, Điều 11 và Điều 13 khoản 2.

Thẻ tạm trú dài hạn cũng như thường trú thôi

Khác hẳn. Thẻ tạm trú gắn với lý do nhập cảnh, có ngày hết hạn, và hết hạn thì phải xin thẻ mới chứ không đương nhiên được cấp tiếp. Thẻ thường trú cho cư trú không thời hạn, chỉ cấp đổi 10 năm một lần.

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, Điều 38 và Điều 43.

Những gì viết ở trang này là thông tin tham khảo, dựa trên văn bản pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật. Nó không phải ý kiến pháp lý cho hồ sơ của quý khách, và không thay thế được việc một luật sư đọc kỹ giấy tờ thật của gia đình. Luật quốc tịch và luật cư trú Việt Nam đã đổi nhiều lần trong hai năm gần đây, nên trước khi quyết định bất cứ điều gì, xin để chúng tôi rà lại theo đúng hoàn cảnh của quý khách.

Hồ sơ của gia đình quý khách rơi vào trường hợp nào?

Mỗi gia đình một tình huống: người còn quốc tịch, người đã thôi, người sinh ra ở nước ngoài chưa từng đăng ký. Chúng tôi rà từng người trong nhà trước khi nói nên làm gì.

Đặt lịch tư vấn